vanban.org

Quyết định 121/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Sĩ T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; UBND phường T, quận Đ, TP.Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H ly hôn với anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Sĩ T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2017/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1109/2017/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: P9 D2 tập thể T, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: P203 số nhà 23 phố C, phường Đ, quận T, Thành phố Hà Nội; Bị đơn: Anh Trần Sĩ T, sinh năm 1964; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: P9 D2 tập thể T, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Sĩ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H, anh T có 01 con chung là cháu Trần Sĩ Nhật M, sinh ngày 17/3/2017. Giao cháu M cho chị H nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T cho đến khi chị Hương có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Chị H, anh T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ: Chị H, anh T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình. Hoàn trả chị H 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 6456 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ