- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Q xin ly hôn anh Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2017/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2017 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1987.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1983.
Đều trú quán: Thôn D, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1987.
- Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1983.
Đều trú quán: Thôn D, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn D.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn D đều xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc A – sinh ngày 15/9/2009 và cháu Nguyễn Ngọc T – sinh ngày 22/8/2012. Nay vợ chồng ly hôn, chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn D cùng thỏa thuận giao chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc A – sinh ngày 15/9/2009, giao anh Nguyễn Văn D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc T – sinh ngày 22/8/2012. Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn D cùng thỏa thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị Q, anh Nguyễn Văn D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn D đều xác định vợ chồng có khối tài sản chung là hàng hoá tại cửa hàng và đồ dùng sinh hoạt có tổng giá trị là 720.000.000 đồng. Sau khi Toà án thụ lý giải quyết, trong quá trình giải quyết, chị Q đã có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể là không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng và được anh D đồng ý. Xét thấy đây là quyền định đoạt hợp pháp của các đương sự nên Toà án đã chấp nhận. Vì vậy không xem xét giải quyết và các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
- Về ruộng canh tác chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn D đều xác định vợ chồng không có ruộng canh tác và công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q xin nhận nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng) tại Biên lai thu số AA/2012/04571 ngày 19/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Q 16.850.000 đồng (Mười sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND thị trấn B; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Hƣơng Lan |