- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Trần Thị Bích L và bị đơn anh Lê Bích L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bích L và anh Lê Bích L;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH B ẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2017/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 174/2017/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích L, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
* Bị đơn: Anh Lê Bích L, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bích L và anh Lê Bích L;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bích L và anh Lê Bích L thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: Ghi nhận ý chí tự nguyện của cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 03/8/2009 được theo sống chung với anh Lê Bích L. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị Bích L và anh Lê Bích L thống nhất giao cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 03/8/2009 cho anh Lê Bích L nuôi dưỡng, anh L đồng ý nuôi cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 03/8/2009 và anh L không yêu cầu cấp dưỡng cho cháu Đ. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị Bích L và anh Lê Bích L thống nhất giao cháu Lê Thị Kim N, sinh ngày 11/5/2013 cho chị Trần Thị Bích L nuôi dưỡng, chị L đồng ý nuôi cháu Lê Thị Kim N, sinh ngày 11/5/2013 và chị L không yêu cầu anh L cấp dưỡng cho cháu N.
Tiếp tục giao cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 03/8/2009 cho anh Lê Bích L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trần Thị Bích L không phải cấp dưỡng nuôi cháu Đ nhưng chị được quyền tới lui chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Tiếp tục giao cháu Lê Thị Kim N, sinh ngày 11/5/2013 cho chị Trần Thị Bích L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Bích L không phải cấp dưỡng nuôi cháu N nhưng anh được quyền tới lui chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
* Về tài sản chung: Chị Trần Thị Bích L và anh Lê Bích L xác định chị L và anh L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
* Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, chị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc chị L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005503, ngày 10/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị L được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.
Anh Lê Bích L không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Lộc Ninh, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) LÊ VĂN ĐẸP |