vanban.org

Quyết định 121/2017/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 09/10/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm: 1944 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1950; Địa chỉ: Số 275, Đường 30/4, khu phố 1, Phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 5, đường Bời Lời, khu phố Ninh Phú, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Nguyên đơn: Trần H và Phạm Thị T; Bị đơn: Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:121/2017/QĐST- DSThành phố Tây Ninh, ngày 09 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 384/2017/TLST- DS ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm: 1944 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1950; Địa chỉ: Số 275, Đường 30/4, khu phố 1, Phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 5, đường Bời Lời, khu phố Ninh Phú, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Trần Đăng K, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 275, Đường 30/4, khu phố 1, Phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Chị Nguyễn Thị Hà T, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số 5, Đường Bời Lời, khu phố Ninh Phú, Phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Trần H, bà Phạm Thị T, ông Trần Văn L, bà Nguyễn Thị Hà T và anh Trần Đăng K thống nhất thỏa thuận công nhận diện tích đất đo đạc thự tế 160 m2 thửa 214, tờ bản đồ số 03 ( tương ứng với thửa mới số 20, tờ bản đồ số 43), trên đất có 01 căn nhà tường cấp 4 lợp tole nền gạch bông ngang 4m x dài 18m là đất của ông Trần H và bà Phạm Thị T. Đất tọa lạc tại khu phố Ninh Trung, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, có tứ cận: Đông giáp đường 4m dài 5,75 m ; Tây giáp lộ 10 m dài 5,75 m; Nam giáp thửa đất số 26 dài 27,78 m; Bắc giáp thửa đất số 568 dài 28,03 m.

Ông H, bà T, ông L, bà T có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất thủ tục sang tên quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.2 Về chi phí thẩm định: Ông Trần H và bà Phạm Thị T tự nguyện chịu 1.500.000 đồng, đã nộp và chi phí xong.

2.3 Về án phí: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Hà T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận ông Trần H và bà Phạm Thị T tự nguyện nộp thay cho ông L bà T, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004290 ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Tây Ninh và được hoàn trả lại 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ