- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Vietj xin ly hôn chi HÔng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTN và anh VVH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120A/2021/QĐST- HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 165/2021/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 07 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị ĐTN, sinh năm 1981. Bị đơn: Anh VVH, sinh năm 1973. Cùng trú tạiLong Vỹ, ĐB, TS, BN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 19 tháng 07năm 2021; | Từ Sơn, ngày 27 tháng 07 năm 2021 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTN và anh VVH. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị ĐTN và anh VVH đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị ĐTN trực tiếp nuôi dưỡng con chung là VDDQ, sinh ngày 09/10/2005. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị Nụ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu VĐH, sinh ngày 26/3/2000 đã đủ tuổi trưởng thành, chị Nụ anh Hiển không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh Hiển có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Nụ và anh Hiển không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị Nụ và anh Hiển không đề nghị Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị ĐTN tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số: AA/2019/0004128 ngày 13 tháng 07 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn. Hoàn trả chị Nụ 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX Từ Sơn; - Chi cục THADS TX Từ Sơn; - UBND phường Đình Bảng; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Sỹ Khả |