- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "NGUYEN THI T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị T tại phiên họp sơ thẩm cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1209/2022/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Hà Văn Đoàn
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mến
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Trần Đức Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2022, tại Trụ sở 3, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 167/2022/TLST-DS ngày 09/3/2022, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo quyết định mở phiên họp số: 1997/2022/QĐST-MPH ngày 06/4/2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1953
Địa chỉ: phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1. Bà Trương Thị Thu H, sinh năm 1977
Địa chỉ: phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Bà Trương Thị Thu T, sinh năm 1979
Địa chỉ: phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.3. Bà Trương Thị Thu V, sinh năm 1982
Địa chỉ: phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
2.4. Ông Trương Thanh P, sinh năm 1984
Địa chỉ: phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Tất cả các đương sự có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt tại phiên họp).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 25/02/2022, bản tự khai ngày 05/4/2022 bà Nguyễn Thị T trình bày:
Bà và ông Trương Thành P, sinh ngày 05/12/1951 là vợ chồng có đăng ký kết hôn vào năm 1977. Từ năm 2010, ông P đã bị bệnh tai biến nằm một chỗ không có nhận thức, không tự sinh hoạt, vệ sinh cá nhân được. Hiện nay, ông Trương Thành P sức khỏe ngày càng yếu, nằm liệt một chỗ không làm chủ được hành vi của mình, vì vậy bà yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết tuyên bố ông Trương Thành P mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Bà Trương Thị Thu H, bà Trương Thị Thu T, bà Trương Thị Thu V, ông Trương Thanh P trình bày: Thống nhất với ý kiến của bà Nguyễn Thị T, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết tuyên bố ông Trương Thành P mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về giải quyết việc dân sự:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý việc dân sự, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa việc dân sự ra giải quyết và diễn biến tại phiên họp đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết việc dân sự thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật.
Về nội dung giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số 848/KLGĐ ngày 28/3/2022 của Trung Tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận ông Trương Thành P mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi; nên đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T, tuyên bố ông Trương Thành P mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự:
Ông Trương Thành P cư trú tại địa chỉ phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; nên thẩm quyền giải quyết việc dân sự này theo trình tự sơ thẩm là Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; được pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về quan hệ pháp luật giải quyết việc dân sự:
Căn cứ vào đơn yêu cầu đề ngày 25/02/2022 của bà Nguyễn Thị T thì việc dân sự có quan hệ pháp luật là yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự; quan hệ pháp luật này được quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị T là vợ của ông Trương Thành P, nên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Thành P mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung giải quyết việc dân sự:
Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số 848/KLGĐ ngày 28/3/2022 của Trung Tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung “Họ tên: Đối tượng giám định: Trương Thành P, năm sinh 1951; giới tính: Nam…” … “Kết luận: Về y học: Đương sự bị: Sa sút tâm thần trong nhồi máu não nhiều lần (F01.1-ICD10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Do đó, yêu cầu của bà Nguyễn Thị T và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến thống nhất với bà T đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố ông Trương Thành P mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận; được pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 376; Điều 377; Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị T tại phiên họp sơ thẩm cụ thể:
Tuyên bố ông Trương Thành P, sinh ngày 05/12/1951; cư trú tại địa chỉ phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức; - Chi cục THA dân sự thành phố Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hà Văn Đoàn |