- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT-Nguyễn Đình B"
- Tòa quyết gì? Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1209/2019/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Ngọc Tường
Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị Xuân Trang
Ông Phạm Hồng Giảng
Thư ký phiên họp: Bà Đặng Thị Thu – Thư ký Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
họp: Bà Nguyễn Thị Yến Oanh – Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 667/2019/QĐST-DS
ngày 27/9/2019, Tòa án nhân dân Quận 12 căn cứ điểm e khoản 1 Điều 192;
điểm g, h khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, quyết định đình
chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT
Địa chỉ trụ sở chính: 266-268 NKKN, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Đức Th, sinh
năm 1984
Địa chỉ: 68/26 BDL, phường BHHB, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 266-268 NKKN, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đình B, sinh năm 1984
Địa chỉ lưu trú do nguyên đơn cung cấp trong đơn khởi kiện: 885/19/11
NAT, Khu phố M, phường TCH, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại đơn kháng cáo ngày 04/10/2019, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại
Cổ phần SGTT yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa
án nhân dân Quận 12, với lý do: Tòa án nhân dân Quận 12 đình chỉ giải quyết vụ
án dân sự làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của ngân hàng theo điểm đ
khoản 4 Điều 189; điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự và theo Điều
5; điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
XÉT THẤY:
Tại đơn khởi kiện ngày 07/6/2019, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại
Cổ phần SGTT khởi kiện bị đơn Ông Nguyễn Đình B, địa chỉ 885/19/11 NAT, Khu phố M, phường TCH, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh (bút lục số 23 – 24).
Theo Phiếu trả lời kết quả xác minh của Công an phường Tân Chánh
Hiệp, Quận 12 có nội dung: Ông Nguyễn Đình B, sinh năm 1984 không đăng ký tạm trú, thực tế không có cư ngụ tại số 885/19/11 Tổ 9, đường NAT, Khu phố M, phường TCH, Quận MH và không đăng ký thường trú (bút lục số 36).
Tại Biên bản làm việc do Tòa án nhân dân Quận 12 lập ngày 13/9/2019,
nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT ủy quyền cho ông Trần Đức Th đại diện trình bày: Ngoài địa chỉ cung cấp trong đơn khởi kiện tại số 885/19/11 NAT, Khu phố M, phường TCH, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh thì nguyên đơn không biết địa chỉ nơi cư trú nào khác của bị đơn. Nguyên đơn chỉ có bản photocopy Đơn đề nghị xác nhận của Ông Nguyễn Đình B ngày 11/11/2011 có xác nhận của Công an phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12 ngày 16/11/2011, thời gian lưu trú từ ngày 01/11/2011, Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu nơi thường trú của ông Bảo tại địa chỉ xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Đối với địa chỉ xã HP, huyện CM, thành phố Hà Nội, nguyên đơn không biết bị đơn có cư trú, sinh sống tại địa chỉ này hay không; không có số nhà , tổ, khu phố nên việc thu thập, xác minh gặp khó khăn.
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT khởi kiện bị đơn
Ông Nguyễn Đình B, địa chỉ 885/19/11 NAT, Khu phố M, phường TCH, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh theo địa chỉ được ghi trong giao dịch Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng. Tuy nhiên, theo Phiếu trả lời kết quả xác minh của Công an phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12 thì Ông Nguyễn Đình B không đăng ký thường trú, tạm trú và thực tế không có cư ngụ tại số 885/19/11 Tổ 9, đường NAT, Khu phố M, phường TCH, Quận MH. Như vậy, nguyên đơn khởi kiện ghi không đúng địa chỉ cư trú của bị đơn. Do đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT kháng cáo cho rằng, trường hợp này áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, để tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung là không đúng.
Ngày 28/8/2019, Tòa án nhân dân Quận 12 ra Quyết định yêu cầu cung
cấp tài liệu, chứng cứ, yêu cầu nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT cung cấp địa chỉ mới của bị đơn Ông Nguyễn Đình B. Đồng thời, tại Biên bản làm việc do Tòa án nhân dân Quận 12 lập ngày 13/9/2019 thì nguyên đơn không cung cấp được địa chỉ mới của bị đơn.
Như vậy, nguyên đơn khởi kiện ghi không đúng địa chỉ cư trú của bị đơn
và không cung cấp được địa chỉ mới của bị đơn. Do đó, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân Quận 12 là không có căn cứ, nên không chấp nhận.
Tòa án nhân dân Quận 12 ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 192; điểm g, h khoản 1 Điều 217 Bộ luật
tố tụng dân sự và điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày
05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là có căn cứ, nên
giữ nguyên.
Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
đề nghị Hội đồng phúc thẩm, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần SGTT và giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự của Tòa án nhân dân Quận 12, là có căn cứ, nên chấp nhận.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số
667/2019/QĐST-DS ngày 27/9/2019 của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Án phí phúc thẩm: Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT chịu
300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn
đồng) do Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT tạm ứng án phí theo biên lai
thu số 0008232 ngày 07/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
Nơi!nhận:!
TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM
- TAND TC;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- TAND Cấp cao tại Tp.HCM
- VKSND TP.HCM;
- THA DS Quận 12;
- TAND Quận 12;
- Các đương sự;
- Lưu (T/.18)
Lê Ngọc Tường