vanban.org

Quyết định 1208/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hà Thị Lan A. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1.

VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; UBND phường nơi ĐKKH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH số 1208 giữa anh N và chi A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hà Thị Lan A. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1208/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/08/2026. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1097/2026/TLST-HNGĐ ngày 30/07/2026 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm: 1983; Nơi cư trú: Thôn V, xã Đ, thành phố H * Bị đơn: Chị Hà Thị Lan A, sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Số E, ngách A, tổ dân phố Y, phường T, thành phố H

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ khi lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hà Thị Lan A. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hà Thị Lan A không có con chung nên Tòa án không xem xét. 2. Về tài sản chung, nhà ở và các khoản nợ chung: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hà Thị Lan A tự thỏa thuận. Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn. 3. Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân N tự nguyện chịu cả lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh chị đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0xxxx57 ngày 30/07/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ