- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T và ông A thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thùy T và ông Nguyễn Việt A.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1203/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1076/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy T, sinh năm 1986
Địa chỉ:đường E, Phường M, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Việt A, sinh năm 1985
Địa chỉ: đường A1, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thùy T và ông Nguyễn Việt A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thùy T và ông Nguyễn Việt A thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Nguyên K, sinh ngày 24/6/2020 cho bà Trần Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Việt A chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung thành niên. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị Thùy T đối với khoản tiền cấp dưỡng nêu trên cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Việt A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4. Về nợ chung: Không có
2.5. Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Thùy T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0032330 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Bà T được nhận lại 150.000 đồng cũng theo biên lai thu trên. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do ông Nguyễn Việt A chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy chứng nhận kết hôn số 41/2020 ngày 24/7/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Tô Trần Ái Vy |