- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Nguyễn Quí N và bà Phan Ngọc Thúy A.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1202/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân gia đình thụ lý số 1062/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017, theo yêu cầu của:
Ông Đoàn Nguyễn Quí N, sinh năm 1984;
Địa chỉ: số 961, đường L, phường T, quận T, Thành phố H.
Bà Phan Ngọc Thúy A, sinh năm 1990;
Địa chỉ: số 80/10, đường V, phường T, quận T, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Nguyễn Quí N và bà Phan Ngọc Thúy A.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ vợ chồng: Ông Đoàn Nguyễn Quí N và bà Phan Ngọc Thúy A thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông Đoàn Nguyễn Quí N và bà Phan Ngọc Thúy A (theo Giấy đăng ký kết hôn số 38/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, TP.H cấp ngày 19/3/2014) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung:
Ông N và bà A xác nhận không có. Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Ông N và bà A xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông N và bà A xác nhận không có. Về án phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng do ông N và bà A chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do ông N và bà A đã nộp theo Biên lai thu số 0010072 ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THADS Q.T; - UBND phường T, quận T, Thành phố H; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |