- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T ly hôn Lưu Đình Lệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn quú hîp TØnh NghÖ An | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 120/2017/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989. Trú tại: Khối H, thị trấn Q, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
- BÞ ®¬n: Anh Lưu Đình L, sinh n¨m 1979. Trú tại: : Xóm N, xã C, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989. Trú tại: Khối H, thị trấn Q, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
- BÞ ®¬n: Anh Lưu Đình L, sinh n¨m 1979. Trú tại: : Xóm N, xã C, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, củ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lưu Đình L.
- Về con chung: Giao người con chung tên là Lưu Hồng N, sinh ngày 04/10/2008 cho anh Lưu Đình L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Lê Thị T.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Lưu Đình L không yêu cầu tòa án giải quyết.
- VÒ ¸n phÝ:
Anh Lưu Đình L chịu án phí DSST 75.000đ.
Chị Lê Thị T chÞu ¸n phÝ DSST lµ 75.000đ. Khoản tiền này được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh chị T đã nộp, theo biên lai số 0000091 ngày 23 tháng 5 năm 2017, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, chị T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Thủy số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Quú hîp
- VKSND huyÖn Quú Hîp,
ThÈm ph¸n
- Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Quú Hîp,
- UBND thị trấn Q.
- C¸c ® ¬ng sù,
- L u hå s¬.
Vy Đình Long