vanban.org

Quyết định 120/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1962 Anh Từ Ngọc T, sinh năm 1963 Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 6 ấp TT, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 219/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1962

- Bị đơn: Anh Từ Ngọc T, sinh năm 1963 Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 6 ấp TT, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1962

- Anh Từ Ngọc T, sinh năm 1963 Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 6 ấp TT, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N, anh Từ Ngọc T không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002521 ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ