- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Y ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng Y và anh Phạm Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH YÊN BÁI –––––––––––––––––– Số: 120 /2024/QĐST- HNGĐ | Yên Bình, ngày 06 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng Y, sinh năm 1994
- Bị đơn: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1988;
Đều trú tại thôn Đ T, xã P T, huyện Y B, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ: Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; căn cứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng Y và anh Phạm Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hồng Y và anh Phạm Anh T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Phạm H A, sinh ngày 19/08/2019 cho chị Phạm Hồng Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Phạm H A đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Phạm Anh T cấp dưỡng nuôi cháu Phạm H A là 4.000.000 (bốn triệu đồng)/1 tháng, kể từ khi ban hành Quyết định này cho đến khi cháu Phạm Huyền Anh đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày chị Phạm Hồng Y có đơn yêu cầu thi hành án, anh Phạm Anh T còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về án phí: Chị Phạm Hồng Y nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số: AA/2024/0000319 ngày 22-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Chị Phạm Hồng Y đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Y - UBND xã P - Lưu HS, KT | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Đỗ Thị Thanh |