vanban.org

Quyết định 120/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Nhân V, xã Bình X, tỉnh Phú T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "H_T tranh chấp Hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2026/QĐST- DSHà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 420/2025/TLST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2025 và Văn bản đồng ý với nội dung hòa giải thành của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt ngày 21 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan nhận được thông báo kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn Nhân V, xã Bình X, tỉnh Phú T;

Người đại diện theo ủy quyền của anh H:

Anh Lê Thành N, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số 32A, đường Nguyễn T, phường Vĩnh P, tỉnh Phú T.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn 2- Hạ L, xã M, thành phố H;

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Nguyễn Duy C, sinh năm 1967.

3.2. Chị Ngô Huyền T, sinh năm 1998.

Đều có địa chỉ: Thôn 2- Hạ L, xã M, thành phố H.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về Hợp đồng đặt cọc: Anh Nguyễn Tiến H và anh Nguyễn Duy T xác nhận các bên đã ký Hợp đồng đặt cọc ngày 06/6/2025 để chuyển nhượng diện tích 185,3m2 đất ở tại thôn 2, Hạ L, xã M, thành phố H. Thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DB 105921, vào sổ cấp GCN số CS 017568, do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 24/02/2021, thửa đất số 505 + 507, tờ bản đồ số 34.

Nay các bên thống nhất hủy bỏ Hợp đồng đặt cọc đã giao kết ngày 06/6/2025 giữa anh Nguyễn Tiến H và anh Nguyễn Duy T.

2. Về số tiền đặt cọc phải trả: Anh T xác nhận đã nhận của anh Nguyễn Tiến H số tiền đặt cọc là 850.000.000 đồng. Hai bên thống nhất đến nay anh T có trách nhiệm trả cho anh H số tiền 1.000.000.000đồng (một tỷ đồng); Trong đó có 850.000.000đồng là tiền nhận cọc và 150.000.000đồng là tiền phạt cọc.

3. Về lộ trình trả tiền:

+ Lần 1: Chậm nhất đến Ngày 05/01/2026, anh T có trách nhiệm trả anh H số tiền 50.000.000đ.

+ Lần 2: Chậm nhất đến Ngày 12/01/2026, anh T có trách nhiệm trả anh H số tiền 50.000.000đ.

+ Lần 3: Chậm nhất đến Ngày 01/02/2026, anh T có trách nhiệm trả anh H số tiền 300.000.000đ.

+ Lần 4: Chậm nhất đến Ngày 01/03/2026, anh T có trách nhiệm trả anh H số tiền 300.000.000đ.

+ Lần 5: Chậm nhất đến Ngày 01/04/2026, anh T có trách nhiệm trả anh H số tiền 300.000.000đ.

4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Duy T chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Tiến H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 31.500.000đ đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7- Hà Nội theo Biên lai thu số 0017968 ngày 28/11/2025.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ