- Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Võ Thị Trúc P yêu cầu tuyên bố Hđ Lao động vô hiệu"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc lao động của bà Võ Thị Bích P1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 142 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 120/2025/QĐST-VLĐ | Dĩ An, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG
V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Liễng.
Thư ký phiên họp: Bà Chu Tƣờng Vy - Thƣ ký Toà án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Dĩ An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý số: 115/2025/TLST-VLĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số: 48/2025/QĐST-VLĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Võ Thị Trúc P, sinh năm 1992, thƣờng trú: Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ liên hệ: 307/26, đƣờng số A, Phƣờng H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1996; thƣờng trú: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ liên hệ: 1, đƣờng V, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2/ Công ty TNHH J; địa chỉ: Lô G, đƣờng số I, Tổ N, KCN S, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
3/ Bảo hiểm xã hội Thành phố D (Nay là Bảo hiểm xã hội khu vực IV); địa chỉ: Đƣờng T, khu T, khu phố N, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông Dƣơng Văn T1, sinh năm 1988. Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông Dƣơng Văn T1, sinh năm 1988 – Chức vụ: Tổ trƣởng tổ quản lý thu – sổ thẻ bảo hiểm xã hội thành phố D; địa chỉ: Số A, khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:
- Tại đơn yêu cầu bà Võ Thị Trúc P trình bày: Từ khoảng tháng 7/2010 bà Võ Thị Trúc P bắt đầu làm việc tại Doanh nghiệp tƣ nhân T2 (địa chỉ tại: 9, P, Phƣờng A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) và có đóng bảo hiểm xã hội số 7910164903. Từ tháng 7/2013 đến tháng 03/2022 bà P chuyển qua làm việc tại Công ty TNHH MTV H (địa chỉ tại: 4 đƣờng số B, Phƣờng H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh). Trong suốt thời gian làm việc tại cả 2 công ty trên bà P vẫn tham gia Bảo hiểm xã hội với mã số trên.
Nay bà Võ Thị Trúc P tiến hành điều chỉnh thông tin Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế thì bên Bảo hiểm xã hội rà soát và phát hiện hồ sơ Bảo hiểm của bà P bị trùng.
Lý do bị trùng bảo hiểm: Em gái bà P là Lê Thị Bích T sử dụng thông tin của bà P để giao kết hợp đồng lao động với CÔNG TY TNHH J khoảng từ tháng 07/2013 đến tháng 02/2015. Cùng thời gian đó, bà P giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH MTV H đến khoảng tháng 3 năm 2022 bà P mới nghỉ việc.
Do đó, bà Võ Thị Trúc P bị trùng thời gian tham gia bảo hiểm từ tháng 07/2013 đến tháng 02/2015 tƣơng đƣơng với thời gian em Lê Thị Bích T mƣợn hồ sơ lao động của bà Võ Thị Trúc P.
Bà Võ Thị Trúc P nhiều lần liên hệ BHXH Dĩ An nhờ hƣớng dẫn thì cán bộ yêu cầu bà P đến Tòa án để tuyên bố vô hiệu đối với hợp đồng lao động giữa em -Lê Thị Bích T và CÔNG TY TNHH J theo hƣớng dẫn tại công văn 1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5//2022 của Bộ L.
Do đó, bà Võ Thị Trúc P yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Võ Thị Trúc P và CÔNG TY TNHH J vô hiệu.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH J vắng mặt và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng như ý kiến đối với yêu cầu của bà Võ Thị Trúc P.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Bích T trình bày:
Bà Lê Thị Bích T và bà Võ Thị Trúc P là chị em họ cùng quê với nhau. Từ tháng 07/2013 đến tháng 02/2015 do bà T chƣa đủ tuổi lao động muốn đi làm phụ ba mẹ và do chƣa đủ kiến thức để hiểu biết pháp luật nên bà đã lấy chứng minh nhân dân số của bà P để làm việc tại Công ty TNHH J, địa chỉ tại: Lô G-Đƣờng số I, Tổ N, Khu công nghiệp S, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
Bà T đã dùng thông tin cá nhân của bà Võ Thị Trúc P để giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH J từ tháng 07/2013 đến tháng 02/2015 và có tham gia bảo hiểm xã hội.
Trong thời gian này, từ tháng 07/2013 đếm tháng 02/2015, chị P cũng đang làm việc tại Công ty TNHH MTV H, có tham gia bảo hiểm số 7910164903. Do đó, khi chị P liên hệ cơ quan Bảo hiểm xã hội thì nhận đƣợc thông tin bảo hiểm bị trùng.
Nay chị T đồng ý làm toàn bộ yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu giữa bà Võ Thị Trúc P (do bà T mƣợn hồ sơ) với Công ty TNHH J mong tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà P.
- Ông Dương Văn T1 là người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dương trình bày: Qua kiểm tra đối chiếu dữ liệu tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của Công ty TNHH J cho ngƣời lao động thì Công ty có tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho bà Võ Thị Trúc P sinh năm 1992, số căn cƣớc công dân 087192013239, mã số BHXH 7413201567 có quá trình tham gia BHXH, BHYT từ tháng 07/2013 đến tháng 02/2015 chƣa nhận trợ cấp BHXH một lần.
Ngoài ra, bà Võ Thị Trúc P còn có mã số BHXH 7910164903 có quá trình tham gia BHXH từ tháng 07/2013 đến tháng 03/2022 tại Công ty TNHH MTV H.
Về hợp đồng lao động, giấy tờ tùy thân của bà Võ Thị Trúc P, BHXH không có lƣu giữ trong hồ sơ.
Về các yêu cầu khác của bà Võ Thị Trúc P, Bảo hiểm xã hội thành phố D không có ý kiến.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự và đề nghị:
Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thƣ ký phiên tòa và đƣơng sự đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Xét thấy, yêu cầu của ngƣời yêu cầu là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Trúc P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đƣợc thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Các đƣơng sự bà Võ Thị Trúc P, bà Lê Thị Bích T và Bảo hiểm xã hội thành phố D có yêu cầu giải quyết vắng mặt, Công ty TNHH J đã đƣợc thông báo nhƣng không đến Tòa án làm việc, căn cứ vào Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án mở phiên họp giải quyết việc lao động vắng mặt các đƣơng sự.
Về nội dung: Quá trình tố tụng các đƣơng sự thống nhất: Trong thời gian từ tháng 07/2013 đến tháng 02/2015, ngƣời lao động tên Võ Thị Trúc P, sinh năm 1992 có ký hợp đồng lao động với Công ty TNHH J, có tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số bảo hiểm 7413201567 và chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội. Quan hệ lao động giữa Công ty TNHH J và bà Võ Thị Trúc P phát sinh từ hợp đồng lao động tháng 07/2013. Quá trình tố tụng, bà Võ Thị Trúc P, bà Lê Thị Bích T xác định ngƣời ký hợp đồng lao động với Công ty TNHH J là bà Lê Thị Bích T đã sử dụng thông tin cá nhân của bà Võ Thị Trúc P để đi làm việc. Đồng thời, trong khoảng thời gian từ tháng 07/2013 đến tháng 03/2022, bà Lê Thị Bích T vẫn đang ký hợp đồng lao động và trực tiếp làm việc tại Công ty TNHH MTV H. Lời trình bày của bà Võ Thị Trúc P và bà Lê Thị Bích T cũng phù hợp với lời khai của ngƣời đại diện hợp pháp của Bảo hiểm xã hội D, Bình Dƣơng và hồ sơ bảo hiểm xã hội của bà P cung cấp cho Tòa án. Xét thấy, việc bà T sử dụng thông tin cá nhân của bà P để giao kết hợp đồng lao động là hành vi lừa dối về mặt chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan hệ lao động theo quy định tại Điều 17 Bộ luật Lao động năm 2012. Do đó, bà Võ Thị Trúc P yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng lao động đƣợc ký kết giữa bà Võ Thị Bích P1 (do bà Lê Thị Bích T mƣợn tên) với Công ty TNHH J là có căn cứ theo quy định tại Điều 136, 142 Bộ luật Dân sự năm 2005, các đƣơng sự khác cũng thống nhất, không có tranh chấp. Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: các đƣơng sự xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ngƣời lao động có quyền liên hệ cơ quan Bảo hiểm xã hội để đƣợc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Bà Võ Thị Trúc P chịu theo quy định.
Ý kiến và đề nghị của kiểm sát viên tại phiên họp phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
Từ các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 15, 16, 49 của Bộ luật lao động;
Căn cứ vào các Điều 136, 142 Bộ luật Dân sự năm 2005;
Căn cứ vào các Điều 149, 367, 401, 402 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án:
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc lao động của bà Võ Thị Bích P1.
Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Võ Thị Bích P1 với Công ty TNHH J là vô hiệu.
Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: Bà Võ Thị Trúc P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0008328 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Ngƣời yêu cầu, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mƣời) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mƣời) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Trong trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An; - Các đƣơng sự; - Lƣu: VT, HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Thị Liễng |