- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn V T và Vũ Hương L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Anh Nguyễn Việt T và chị Vũ Hương L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 259/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp L hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt T, sinh năm 1991.
Bị đơn: Chị Vũ Hương L, sinh năm 1991.
Cùng nơi thường trú: Căn hộ chung cư số D, phường N, thành phố Hà Nội.
Cùng nơi ở hiện tại: Toà nhà F, phường Cy, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 29/7/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Anh Nguyễn Việt T và chị Vũ Hương L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Việt T và chị Vũ Hương L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận T, thành phố Hà Nội (nay là phường T, thành phố Hà Nội) ngày 25/10/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau tại toà nhà F, phường D, quận C, thành phố Hà Nội (Nay là nhà Fy, phường C, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, hay xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống, không tôn trọng nhau, đã sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay. Cả hai đã cố gắng hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay anh T, chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Việt T và chị Vũ Hương L xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Việt H (nam), sinh ngày 19/02/2018. L hôn, giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huy. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Việt T và chị Vũ Hương L tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Việt T và chị Vũ Hương L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Việt T tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí L hôn sơ thẩm, xác nhận anh T đã nộp số tiền 57.500.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0047345 ngày 13/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội), nay được trả lại số tiền 57.200.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội; - UBND phường T, thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |