vanban.org

Quyết định 120/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị S với ông Nguyễn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S với ông Nguyễn C thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị S với ông Nguyễn C có 03 người con chung tên là Nguyễn Thị Hồng V, sinh ngày: 20/6/1983, Nguyễn C, sinh ngày: 06/01/1985 và Nguyễn C, sinh ngày: 05/9/1992. Hiện nay sức khỏe cháu V, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị S với ông Nguyễn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị S - sinh ngày 19/10/1961; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; quê quán: xã P, tỉnh G L; nơi đăng ký thường trú: Thôn P, xã P, tỉnh G L; địa chỉ liên lạc: Thôn 5, xã Đ, tỉnh L Đ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn C - sinh ngày 10/9/1952; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; quê quán: Xã P, tỉnh G L; nơi đăng ký thường trú: Thôn P, xã P, tỉnh G L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị S với ông Nguyễn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S với ông Nguyễn C thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị S với ông Nguyễn C có 03 người con chung tên là Nguyễn Thị Hồng V, sinh ngày: 20/6/1983, Nguyễn C, sinh ngày: 06/01/1985 và Nguyễn C, sinh ngày: 05/9/1992. Hiện nay sức khỏe cháu V, cháu C, cháu C phát triển bình thường và đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên các đương sự không yêu cầu giải quyết quan hệ con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Bà S, ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí ly hôn: Bà Trần Thị S với ông Nguyễn C là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí ly hôn. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ