vanban.org

Quyết định 120/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm: 1990 Anh Bùi Ngọc T, sinh năm: 1991 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 250/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Thôn TM, xã TĐ, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố PH, phường CR, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm: 1990

- Anh Bùi Ngọc T, sinh năm: 1991

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu: Bùi Ngọc Minh H1, sinh ngày: 09/12/2018.

Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Bùi Ngọc Minh H1 đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Bùi Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Bùi Ngọc T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn; Anh Bùi Ngọc T phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Minh H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Minh H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003643 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa, chị Nguyễn Thị Minh H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Minh H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Bùi Ngọc T chưa thi hành xong số tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Bùi Ngọc T còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ