vanban.org

Quyết định 120/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Việt C và bà Trần Lệ H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Bùi Việt C và bà Trần Lệ H thống nhất có ba người con chung tên Bùi Ngọc Trúc L, sinh ngày 22/8/2002, Bùi Ngọc Trúc U, sinh ngày 05/4/2004 và Bùi Quang M, sinh ngày 15/7/2005. Cháu Bùi Ngọc Trúc L, cháu Bùi Ngọc Trúc U, cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Việt C và Trần Lệ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Việt C và bà Trần Lệ H.
  • Căn cứ chính? Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2025/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 14 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 197/2025/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2025.

- Nguyên đơn: Ông Bùi Việt C – sinh ngày: 18/01/1984.

Địa chỉ: số A, đường H, Khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Bị đơn: Bà Trần Lệ H - sinh ngày: 22/9/1985.

Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 21 3 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Việt C và bà Trần Lệ H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Bùi Việt C và bà Trần Lệ H thống nhất có ba người con chung tên Bùi Ngọc Trúc L, sinh ngày 22/8/2002, Bùi Ngọc Trúc U, sinh ngày 05/4/2004 và Bùi Quang M, sinh ngày 15/7/2005. Cháu Bùi Ngọc Trúc L, cháu Bùi Ngọc Trúc U, cháu Bùi Quang M đã thành niên nên ông Bùi Việt C và bà Trần Lệ H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ông Bùi Việt C và bà Trần Lệ H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Bùi Việt C tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên ông Bùi Việt C phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0010088 ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho ông Bùi Việt C.

+ Bà Trần Lệ H không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ