- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lữ Minh P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 202/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh ngày 18/6/1978. Địa chỉ: ấp G, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Lữ Minh P, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp G, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Nơi ở hiện nay: ấp M, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lữ Minh P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Lữ Minh P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 người con tên Lữ Trần Nhật T1, sinh ngày 29/4/1999 và Lữ Thị Hà V, sinh ngày 28/8/2003, hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên xác định thống nhất không có, nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị T và ông Lữ Minh P mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí nhưng bà T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông P nên được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003643 ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. H lại số tiền tạm ứng án phí còn chênh lệch là 150.000 đồng cho bà T theo biên lai trên, ông Lữ Minh P không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Cú; - UBND xã Đại An, H. Trà Cú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Phúc |