vanban.org

Quyết định 120/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn H và chị Nguyễn Thị H1.

VKSND huyện Đan Phượng; CCTHADS huyện Đan Phượng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh H và chị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn H và chị Nguyễn Thị H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2024/QĐST - HNGĐĐan Phượng, ngày 18 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 246/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Cụm 1, Vĩnh K, xã Tân H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1990 Địa chỉ: Cụm 1, Vĩnh K, xã Tân H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn H và chị Nguyễn Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Ngô Văn H và chị Nguyễn Thị H1 xác định vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Ngô Văn H2, sinh ngày 20/12/2009 và cháu Ngô Văn Hoàng L, sinh ngày 13/6/2012. Anh H và chị H1 thống nhất giao cháu H2 và cháu L cho anh H nuôi dưỡng đến khi cháu H2 và cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh H không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H1 đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị H1 được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ: Chị H1 và anh H xác định không có. 2.3. Về công sức đóng góp hai bên gia đình: Không có 2.4. Về án phí: Anh Ngô Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010437 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Trả lại anh Ngô Văn H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ