- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà T với ông T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Anh T và ông Nguyễn Hữu T1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 120/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Phú, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 355/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Anh T, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Số D, đường T, khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T1, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.
Nơi ở hiện nay: Quốc lộ I, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Anh T và ông Nguyễn Hữu T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Anh T và ông Nguyễn Hữu T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Anh T và ông Nguyễn Hữu T1 thống nhất vợ chồng có 01 (một) con chung là Nguyễn Hữu T2, sinh ngày 25/5/2012. Bà T và ông T1 thống nhất giao cháu Nguyễn Hữu T2 cho bà Nguyễn Anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ nay đến khi thành niên và có khả năng lao động được. Ông Nguyễn Hữu T1 thống nhất cấp dưỡng nuôi con chung, với mức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 10/3/2024 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi.
- Trường hợp đến hạn mà ông Nguyễn Hữu T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng (đối với số tiền cấp dưỡng cho con chung) thì kể từ ngày bà Nguyễn Anh T có đơn yêu cầu thi hành án, ngoài khoản tiền chậm thi hành án thì ông T1 còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Bà T và các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc người trực tiếp nuôi con chung.
- Về án phí sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Anh T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000275 ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Bà Nguyễn Anh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 3.725.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004773 ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
+ Ông Nguyễn Hữu T1 phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 12.080.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004759 ngày 19 tháng 9 năm 2022, ông T1 được nhận lại số tiền 11.930.000 đồng (Mười một triệu, chín trăm ba mươi nghìn đồng).
- Về chi phí định giá tài sản: Ông Nguyễn Hữu T1 tự nguyện chịu 1.000.000đ (một triệu đồng) chi phí định giá tài sản (đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi cục THADS huyện Châu Phú; - UBND xã Hội An Đông, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng./. | THẨM PHÁN Phạm Thị Cẩm Xuyến |