- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Hồng T với ông Trần Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2024/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 249/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng T, sinh năm: 1976.
- Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm: 1976.
Cùng địa chỉ: khóm I, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Hồng T với ông Trần Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng T và ông Trần Văn P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Hồng T và ông Trần Văn P thống nhất xác định có 02 con chung là Trần Ngọc N - sinh ngày 12/9/2002 và Trần Ngọc M - sinh ngày 21/01/2008. Đối với Ngọc N đã thành niên, sức khỏe bình thường, nên không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu Ngọc M thì ông bà tự nguyện thỏa thuận giao cháu Ngọc M cho bà T nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của cháu là muốn được sống chung với mẹ.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Hồng T và ông Trần Văn P chưa đặt ra yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ngày 12/3/2024, bà Phạm Thị Hồng T có đơn rút phần yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản chung khi ly hôn với ông Trần Văn P vì giữa ông bà đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung với nhau xong. Ông P thống nhất việc bà T rút một phần yêu cầu, hai đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết tiếp phần yêu cầu này trong cùng vụ án. Trường hợp sau khi ly hôn không thực hiện được thỏa thuận phân chia tài sản mà ông hoặc bà có tranh chấp, thì sẽ khởi kiện thành vụ án khác. Việc bà T rút một phần yêu cầu khởi kiện là tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật, nên Tòa án đình chỉ giải quyết phần yêu cầu khởi kiện chia tài sản khi ly hôn của bà T. Các đương sự được quyền khởi kiện thành vụ án khác nếu có tranh chấp yêu cầu.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Phạm Thị Hồng T và ông Trần Văn P thống nhất xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 10.500.000đ (Mười triệu năm trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0014000 ngày 16 tháng 10 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả lại cho bà T 10.350.000đ (Mười triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Ông Trần Văn P không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND thị trấn Càng Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |