- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dao-Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Điểu Thị Tân A và ông Điểu B (bà A và ông B kết hôn ngày 19 tháng 02 năm 2020 theo giấy đăng ký kết hôn số 10/2020 tại Ủy ban nhân dân xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2024/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 16 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 152/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp“Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Điểu Thị Tân A, sinh năm 2000; cư trú: Tổ 1, ấp TH, xã AP, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Điểu B, sinh năm 1995; cư trú: Thôn BGP2, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Điểu Thị Tân A và ông Điểu B (bà A và ông B kết hôn ngày 19 tháng 02 năm 2020 theo giấy đăng ký kết hôn số 10/2020 tại Ủy ban nhân dân xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Điểu Thị Tân A và ông Điểu B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là Điểu Thị Thiên C, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2020 cho bà Điểu Thị Tân A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét do các đương sự không có yêu cầu.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Điểu Thị Tân A phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Biên lai thu tiền số 0008264 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước). Trả cho bà Điểu Thị Tân A số tiền 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập; - Ủy ban nhân dân xã PN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Phát hành tổng (09 bản). | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |