- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 120/2024/QĐST-DS | P, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” thụ lý số: 288/2024/TLST–DS ngày 07 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc T, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp GH A, xã Giao Thạnh, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp GH A, xã G T, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1979 và ông Phan Văn Q, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: ấp T T B, xã T T, huyện Thạnh P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phan Văn Q, bà Huỳnh Thị Hcó nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Ngọc Trinh số tiền 128.898.500 (Một trăm hai mươi tám triệu, tám trăm chín mươi tám nghìn, năm trăm) đồng. Thời gian trả khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phan Văn Q, bà Huỳnh Thị H đồng ý có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền: 3.222.462 (Ba triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn, bốn trăm sáu mươi hai) đồng.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả lại cho bà Lê Ngọc Trinh số tiền 3.157.675 (Ba triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm) đồng theo biên lai thu số 0001359 ngày 04/6/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Hồ Thị Triết |