vanban.org

Quyết định 120/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thụy Tường V và anh Hoàng Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thụy Tường V và anh Hoàng Ngọc T cùng xác định vợ chồng anh chị có 02 con chung tên là Hoàng Thị Ngọc T1, sinh ngày 21/6/1998; Hoàng Thị Ngọc T2, sinh ngày 20/11/2008. Hiện nay con chung Hoàng Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn V-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 120/2024/QĐCNTTLH
Đà Lạt, ngày 07 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thụy Tường V và anh Hoàng Ngọc T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thụy Tường V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Trần Thụy Tường V, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Số B L, Phường D, thành phố Đ.

Người bị kiện: Anh Hoàng Ngọc T, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: Số D Hồ T, Phường C, thành phố Đ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thụy Tường V và anh Hoàng Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thụy Tường V và anh Hoàng Ngọc T cùng xác định vợ chồng anh chị có 02 con chung tên là Hoàng Thị Ngọc T1, sinh ngày 21/6/1998; Hoàng Thị Ngọc T2, sinh ngày 20/11/2008. Hiện nay con chung Hoàng Thị Ngọc T1, sinh ngày 21/6/1998 đã trưởng thành, phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng con chung Hoàng Thị Ngọc T2, sinh ngày 20/11/2008, chị Trần Thụy Tường V và anh Hoàng Ngọc T thoả thuận giao con chung Hoàng Thị Ngọc T2, sinh ngày 20/11/2008 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thụy Tường V và anh Hoàng Ngọc T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: chị Trần Thụy Tường V và anh Hoàng Ngọc T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị Trần Thụy Tường V và anh Hoàng Ngọc T đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ