- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Nguyễn Xuân H - Nguyễn Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị G thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2023/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 12 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 201/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1987. Nơi cư trú: thôn D, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1988. Nơi cư trú: thôn D, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị G thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị G thống nhất có 03 con chung, tên: Nguyễn Thị C, sinh ngày 25/6/2006, Nguyễn Thị H1, sinh ngày 24/9/2010, Nguyễn Xuân P, sinh năm 19/3/2020. Chị Nguyễn Thị G được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung, tên: Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị H1 và Nguyễn Xuân P; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị G thống nhất không yêu cầu giải quyết. Về án phí: anh Nguyễn Xuân H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh H nộp trước tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008677 ngày 22/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho anh H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THA.DS thị xã Sông Cầu; - VKSND thị xã Sông Cầu (2); - UBND xã Xuân Bình, tx Sông Cầu, tỉnh Phú Yên , GCNKH: số 32- KH, quyển số: 01/2009, ngày 18/5/2009); - Các đương sự; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà |