vanban.org

Quyết định 120/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ H
Số : 120/2023/QĐST- HNGĐ
T, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾ T ĐỊ NH

CÔNG NHẬ N THUẬ N TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎ A THUẬ N CỦ A CÁC ĐƯƠNG S

Ự

Căn cứ hồ sơ v ụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1265/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việ c “Ly hôn” giữ a:

Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị P , sinh năm 19XX,

Bị đơn : Ông Nguyễn Văn T , sinh năm 19XX,

Cùng đị a chỉ : 85 T, phư ờ ng T, quậ n T, Thành phố H.

Căn cứ vào các Điề u 212, 213 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điề u 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giả i thành ngày 15 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤ Y:

Việ c thuậ n tình ly hôn và thỏ a thuậ n củ a các đương s ự đư ợ c ghi trong biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giả i thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyệ n và không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i.

Đã hế t thờ i hạ n bả y ngày, kể từ ngày lậ p biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giả i thành, không có đương s ự nào thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó.

QUYẾ T ĐỊ NH:

1. Công nhậ n sự thuậ n tình ly hôn giữ a:

Bà Nguyễn Thị P , sinh năm 19XX,

Ông Nguyễn Văn T , sinh năm 19X,

Cùng đị a chỉ : 85 T, phư ờ ng T, quậ n T, Thành phố H.

2. Công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a các đương s ự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T thuậ n tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân theo Giấ y Chứ ng nhậ n kế t hôn số 18/2003, ngày 07/9/2003 củ a Ủ y ban nhân dân Thị trấn T, huyện T, tỉnh T chấ m dứ t kể từ ngày quyế t đị nh có hiệ u lự c pháp luậ t.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị P đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung tên Nguyễn Văn L , sinh ngày XX/XX/20XX. Ông T cấ p dư ỡ ng nuôi con 5.000.000 (năm triệ u) đồ ng/tháng, bắ t đầ u thự c hiệ n từ tháng 3 năm 2023 đế n khi nghĩ a vụ cấ p dư ỡ ng chấ m dứ t theo quy đị nh pháp luậ t.

Con chung tên Nguyễ n Thư N , sinh ngày XX/XX/20XX đã trư ở ng thành và phát triể n bình thư ờ ng nên không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

Kể từ ngày ngư ờ i đư ợ c thi hành án có đơn yêu c ầ u thi hành án, nế u ngư ờ i phả i thi hành án chậ m thi hành án, thì hàng tháng phả i chị u tiề n lãi theo mứ c lãi suấ t do các bên thỏ a thuậ n nhưng không đư ợ c vư ợ t quá mứ c lãi suấ t theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 468 củ a Bộ luậ t dân sự năm 2015; nế u không có thỏ a thỏ a thuậ n thì thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 468 Bộ luậ t dân sự năm 2015 đố i vớ i số tiề n chậ m thự c hiệ n tương đương v

ớ i thờ i gian chậ m thi hành án.

Trong trư ờ ng hợ p bà P không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con.

Ông T có quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Bà P cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở ông T trong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.

Trư ờ ng hợ p ông T lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì bà P có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom.

2.3. Về tài sả n chung: Hai bên khai không có.

2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2.5. Về án phí: 150.000 (mộ t trăm năm mươi ngh ìn) đồ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m và 150.000 (mộ t trăm năm mươi ngh ìn) đồ ng án phí cấ p dư ỡ ng nuôi con do bà Nguyễn Thị P tự nguyệ n nộ p, nhưng đư ợ c cấ n trừ vào số tiề n tạ m ứ ng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng theo biên lai thu tạ m ứ ng án phí, lệ phí Tòa án số 0036860 ngày 15/12/2022 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n T. Bà P đã nộ p đủ án phí.

Thi hành tạ i cơ quan Thi hành án dân s ự có thẩ m quyề n.

Trư ờ ng hợ p quyế t đị nh này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự

2

có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự .

3. Quyế t đị nh này có hiệ u lự c pháp luậ t ngay sau khi đư ợ c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụ c phúc thẩ m.

Cỡ chữ