- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà T.T.T.M và ông N.T.K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2023/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 246/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà T.T.T.M, sinh năm 2001
Địa chỉ: Ấp Phạm Thành Hơn B, xã An Thạnh 2, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông N.T.K, sinh năm 1998
Địa chỉ: 5/27 Cao Bá Quát, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà T.T.T.M và ông N.T.K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T.T.T.M và ông N.T.K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà thống nhất giao cháu N.N.C.T(nữ), sinh ngày 09/9/2022 cho bà T.T.T.M trực tiếp nuôi dưỡng. ông N.T.K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng đến khi cháu Tiên đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông N.T.K. Không ai được quyền ngăn cản ông Kiệt thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T.T.T.M phải chịu 75.000đồng. Ông N.T.K phải chịu 75.000đồng án phí hôn nhân và 150.000đồng án phí cấp dưỡng. Tuy nhiên, bà T.T.T.M tự nguyện nộp thay cho ông K, khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001357 ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Đương sự đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi gửi:
| - Các đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q. Ninh Kiều; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền Trang |