- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Hoàng Duy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2023/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994 Nơi thường trú: Tổ dân phố Đ, phường M, quận B, Thành phố Hà Nội. Nơi tạm trú: Tổ dân phố Q, phường D, quận H, Thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Nguyên G, sinh năm 1985 và ông Nguyễn Trọng H1, sinh năm 1993 là Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư Lê Nguyên G - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Tầng 7, số nhà 38, ngõ 45 đường T, phường V, quận G, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Hoàng Duy K, sinh năm 1996 Nơi thường trú: Thôn Y, xã L1, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Hiện là phạm nhân đang chấp hành án tại Phân trại số 5, Trại giam P, Cục C10, Bộ Công an. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy K.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy K công nhận vợ chồng có 1 con chung là Hoàng Nguyễn Khả V1, sinh ngày 20/4/2018. Chị L và anh K tự nguyện thỏa thuận chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Hoàng Duy K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy K tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007359 ngày 18/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - Đương sự; - Người bảo vệ quyền và lợi ích hp của ĐS; - UBND xã L1, huyện C; - Lưu: Vp, Hs. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |