- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Châu Lê Thị Kung C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2023/QĐST-HNGĐ | K, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 144/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 06, ấp Bãi Giếng, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Bà Châu Lê Thị Kung C, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 06, ấp Bãi Giếng, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Châu Lê Thị Kung C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con Cng: Ông T và bà C có 02 người con Cng tên Trần Nhã K, sinh ngày 22/11/2013 và Trần Phúc T, sinh ngày 27/5/2019, ông T và bà C thỏa thuận giao 02 con Cng cho ông T nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành, việc thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của con Cng nên tòa án ghi nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con Cng: Bà Châu Lê Thị Kung C không phải cấp dưỡng nuôi con Cng do ông T không yêu cầu.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con Cng theo quy định của pháp luật.
Về tài sản Cng và nợ Cng: Các đương sự xác nhận không có.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi người nộp một nửa. Tuy nhiên, ông T tự nguyện chịu hết án phí và được khấu trừ vào án phí tạm nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0007014 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Nên ông T được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |