- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Trần Quang N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2022/QĐST – HNGĐ | Phúc Yên, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 165/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 7, phường X, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Trần Quang N, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn X I, xã C, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thu H, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2007 và cháu Trần Quang A, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2009. Ly hôn, chị H và anh N thỏa thuận thống nhất để chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Thu H và Quang A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thể lao động tự túc được. Hiện nay cả hai cháu đang sống cùng chị H tại địa chỉ tổ 7, phường X, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang N không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0000846 ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND TP.P; - Chi cục THADS TP.P; - UBND X.C, TP.P; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Anh Vũ |