- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn Trần Thị Nhiên- Nguyễn Quốc Đoàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:120/2022/QĐST-HNGĐ | Hoà Bình, ngày 10 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Xuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tài Em
2. Ông Liêu Tài Ngoánh
Căn cứ vào các điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 06 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp K, xã D, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp K, xã D, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Quốc Đ đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Quốc Đ thống nhất giao con chung là các cháu Nguyễn Chí N1, sinh ngày 11/11/2010; Nguyễn Kiều N2, sinh ngày 02/9/2020 cho anh Nguyễn Quốc Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trần Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Quốc Đ không yêu cầu.Chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Quốc Đ thống nhất xác định đã tự thỏa thuận xong, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Quốc Đ thống nhất xác định không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003140 ngày 08 tháng 06 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được chuyển thu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Mỹ Xuyên |