- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Âu Thị Y và anh Trần Văn C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2022/TLST - HNGĐ ngày 13tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2001
Hộ khẩu thường trú: Số nhà B, tổ S, phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Đặng Quang L, sinh năm 1998
Hộ khẩu thường trú: Xóm T, xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Âu Thị Y và anh Trần Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Đặng Quang L nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị D và anh L thống nhất việc giao chị Dlà người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đặng Nhật D, sinh ngày 30/10/2019cho đến khicon chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng,thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11/2022.
Về quyền thăm nom con:Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh L có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay:Các đương sự xác địnhkhông có và không đề nghị tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.
Về án phí:Chị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phícấp dưỡng nuôi con sung công quỹ nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004020, ngày 12/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Khánh |