vanban.org

Quyết định 120/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 67, quyển số 01/2011, ngày 05 tháng 10 năm 2011 do Ủy ban nhân dân phường B, thị xã (nay là thành phố) D, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông D và bà H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 19 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2021/HNGĐ-ST ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Đức D, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 863, đường ĐT 743A, khu phố N, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

- Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 2/4B, đường T, tổ 22, khu phố 2, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã (nay là thành phố) D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2011, quyển số 01/2011, ngày 05 tháng 10 năm 2011. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không hợp nhau về mọi mặt, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên ông D và bà H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông D và bà H có 01 con chung tên Trần Khiết L, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2012. Khi ly hôn, ông D và bà H thống nhất con chung tên Trần Khiết L sẽ do bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D và bà H tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông D và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 67, quyển số 01/2011, ngày 05 tháng 10 năm 2011 do Ủy ban nhân dân phường B, thị xã (nay là thành phố) D, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H thống nhất giao con chung tên Trần Khiết L, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2012 cho bà Nguyễn Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp ông Trần Đức D lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của bà Nguyễn Ngọc H thì bà Nguyễn Ngọc H có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con của ông Trần Đức D theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Ngọc H mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051382 ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ