vanban.org

Quyết định 120/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 30/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 81/2020/TLST- DS ngày 04 tháng 6 năm 2020.

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1954 (Có mặt). Địa chỉ: Ấp M, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Huy H, sinh năm: 1960 (Có mặt). Địa chỉ: Số BB/H THĐ, khu phố B, phƣờng B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Hoàng: Luật sƣ Nguyễn Hữu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1954 (Có mặt). Địa chỉ: Ấp M, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Ông Nguyễn Huy H, sinh n…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 81/2020/TLST- DS ngày 04 tháng 6 năm 2020.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2021/QĐST-DSGC, ngày 30 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thƣa.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Tùng.

2.Ông Đỗ Văn Riều.

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 81/2020/TLST- DS ngày 04 tháng 6 năm 2020;

Xét thấy: Ngày 30 tháng 6 năm 2021, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có đơn rút lại toàn bộ đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không có phản tố, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 81/2020/TLST- DS ngày 04 tháng 6 năm 2020. Về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1954 (Có mặt). Địa chỉ: Ấp M, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy H, sinh năm: 1960 (Có mặt). Địa chỉ: Số BB/H THĐ, khu phố B, phƣờng B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Hoàng: Luật sƣ Nguyễn Hữu T- Đoàn luật sƣ tỉnh Tiền Giang (Có mặt). * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Nguyễn Tấn C, sinh năm: 1982 (Có mặt). + Nguyễn Thị Bình M, sinh năm: 1984 (Có mặt). + Nguyễn Thị A L, sinh năm: 1987 (Có mặt). + Nguyễn Rắc R, sinh năm: 1988 (Xin vắng mặt). Cùng đại chỉ: Ấp M, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. + Bà Nguyễn Kim P, sinh năm: 1958 (Xin vắng mặt). Địa chỉ: Ấp MA, xã MP, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. + Ông Nguyễn Văn R, sinh năm: 1946 (Xin vắng mặt). Địa chỉ: Ấp LH, xã LC, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. + Bà Nguyễn Thị O, sinh năm: 1953 (Có mặt). Địa chỉ: Số BHT NH, khu phố B, phƣờng H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang * Người làm chứng: + Ông Nguyễn Thành Ph, sinh năm: 1965 (Vắng mặt). + Ông Phan Văn C, sinh năm: 1946 (Có mặt). + Ông Lâm Văn B, sinh năm: 1945 (Có mặt). + Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1943 (Có mặt). + Ông Võ Văn L, sinh năm: 1950 (Có mặt). + Ông Bùi Văn N, sinh năm: 1941 (Vắng mặt). + Ông Trần Văn Th, sinh năm: 1960 (Có mặt). + Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1950 (Vắng mặt). + Ông Phạm Văn U, sinh năm: 1968 (Vắng mặt). + Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1949 (Vắng mặt). Cùng đại chỉ: Ấp M, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đƣơng sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T đƣợc miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không phải hoàn.

3. Đƣơng sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng

nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ