vanban.org

Quyết định 120/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đinh Long H, sinh năm 1983. Trú tại: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Bị đơn: Đỗ Văn Q, sinh năm 1974. Trú tại: ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản Giữa nguyên đơn H và bị đơn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:120/2021/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 31 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2021/TLST- DS ngày 06 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Đinh Long H, sinh năm 1983. Trú tại: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Đỗ Văn Q, sinh năm 1974. Trú tại: ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đỗ Văn Q có nghĩa vụ trả cho anh Đinh Long H số tiền 64.374.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi bốn ngày đồng), được trả dần tiền theo thời gian như sau: + Lần 1: Từ tháng 6/2021 đến tháng 11/2021 trả 10.000.000 đồng. + Lần 2: Từ tháng 12/2021 đến tháng 5/2022 trả 10.000.000 đồng. + Lần 3: Từ tháng 6/2022 đến tháng 11/2022 trả 10.000.000 đồng. + Lần 4: Từ tháng 12/2022 đến tháng 5/2023 trả 10.000.000 đồng. + Lần 5: Từ tháng 6/2023 đến tháng 11/2023 trả 10.000.000 đồng. + Lần 6: Từ tháng 12/2023 đến tháng 5/2024 trả 10.000.000 đồng. + Lần 7: Từ tháng 6/2024 đến tháng 11/2024 trả 4.374.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: + Anh H phải chịu 805.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.836.000 đồng theo biên lai số 0017311 ngày 06/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên hoàn lại cho anh H 1.031.000 đồng. + Anh Q được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm, do thuộc diện hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ