- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Kiều O khởi kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Nguyễn Đức T, giải quyết qua thủ tục Hòa giải tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2021/QĐHGT-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2021 tại hồ sơ hòa giải số 170/2021/HG ngày 08/11/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị Kiều O; Sinh năm: 1995;
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức T; Sinh năm: 1984; Có cùng địa chỉ: Tổ x, khu 7xx, phường Cẩm T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị Kiều O; Sinh năm: 1995;
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức T; Sinh năm: 1984; Có cùng địa chỉ: Tổ x, khu 7xx, phường Cẩm T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều O và anh Nguyễn Đức T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Kiều O và anh Nguyễn Đức T có 02 con chung là Nguyễn Đức Minh T1h – Sinh ngày: 16/3/2014 và Nguyễn Cẩm Tú U – Sinh ngày: 01/3/2018. Khi ly hôn, chị O và anh T thỏa thuận anh T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị O không phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và vay nợ chung: Không có, chị O và anh T không yêu cầu giải quyết 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp. Cẩm Phả; - UBND p. Cẩm T, tp. Cẩm Phả; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Bùi Quang Vinh |