vanban.org

Quyết định 120/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn K.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Do chị Nguyễn Thị P (nữ, sinh ngày 23/5/1987) và chị Nguyễn Thị Cẩm D (nữ, sinh ngày 25/02/1991) đều trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên bà Trần Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 20 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Khương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Phan Văn Tạo.

2/. Ông Huỳnh Phước.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/6/2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm L, địa chỉ: Số 382/11 đường T, khóm H, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, địa chỉ: Số 283/13Đ đường T, khóm H, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, bà Trần Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn K.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Do chị Nguyễn Thị P (nữ, sinh ngày 23/5/1987) và chị Nguyễn Thị Cẩm D (nữ, sinh ngày 25/02/1991) đều trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên bà Trần Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

2.2/. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn K tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3/. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trần Thị Cẩm L đồng ý chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001945 ngày 01/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Bà Trần Thị Cẩm L đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ