- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN I TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2020/QĐST-HNGĐ | I, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 173/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110 và 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị A và anh B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị A và anh B thống nhất giao các cháu C, sinh ngày 07/4/2017 và D, sinh ngày 23/6/2018 cho chị A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu C và D đang sống chung với chị A nên chị A được quyền tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu C và D.
Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu C, sinh ngày 07/4/2017 và D, sinh ngày 23/6/2018, mỗi cháu 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng) một tháng, kể từ ngày 17/9/2020 cho đến khi các cháu C và D, đủ 18 tuổi.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị A và anh B thống nhất không có và không yêu cầu nên không xem xét.
2.4. Về án phí: Án phí Dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị A tự nguyện nộp toàn bộ. Án phí cấp dưỡng nuôi con anh B phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị A tự nguyện nộp thay cho anh B. Chị A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008252 ngày 17 tháng 9 năm 2020, được chuyển thu án phí.
2.5 Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện I; - THADS huyện I; - UBND xã H, huyện I; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hoàng Yến |