- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Kim Ph và anh Tăng
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 120/2020/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2020/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: chị Phạm Thị Kim Ph, sinh năm 1999
Trú tại: xóm 01, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: anh Tăng Văn Q, sinh năm 1986
Trú tại: xóm 01, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 83, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị Q 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Kim Ph và anh Tăng
Văn Q
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Giao con chung Tăng Thị Hoài An, sinh ngày 07/12/2018 cho chị Phạm Thị Kim Ph nuôi dưỡng đến khi cháu An thành niên đủ 18 tuổi
Anh Tăng Văn Q phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Kim Ph số tiền 1000.000đ (một triệu đồng)/tháng, bắt đầu từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu Tăng Thị Hoài An thành niên đủ 18 tuổi. Anh Tăng Văn Q được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.
Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con
Về chia tài sản: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải Q
Về án phí: chị Ph và anh Q thỏa thuận chị Phạm Thị Kim Ph chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150 nghìn đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005366 ngày 01 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành chưa trả hết số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Q định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An -VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - UBND xã Hồng Sơn - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Đức Anh |