- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định con cho cha mẹ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/ 2020/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bô luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 89, 90 và Điều 91 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 211/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổ ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:1. Mạc Thanh V, sinh năm 1967
2. Nguyễn Thị H, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Mạc Thanh T, sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Mạc Thiên P, sinh năm 2005
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
Người giám hộ đương nhiên: Mạc Thanh T, sinh năm 1964 (mẹ nuôi)
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận cháu Mạc Thiên P là con ruột của ông Mạc Thanh V và bà Nguyễn Thị H
Về án phí: Miễn án phí cho các đương sự
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Hồ; - Lưu hs; | THẨM PHÁN Huỳnh Tấn Phong |