vanban.org

Quyết định 120/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 13/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng P, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số B, khu A, thị trấn O, huyện O, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chị Nguyễn Hồng P yêu cầu Chị Nguyễn Thị D trả tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:120/2020/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng P, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số B, khu A, thị trấn O, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.

1.2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Số A, khu A, thị trấn O, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Hồng P số tiền hụi còn nợ 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa trả xong số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới nộp 1.125.000đ (một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Nguyên đơn chị Nguyễn Hồng P nộp 1.125.000đ (một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0016181 ngày 11/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện O, còn lại 1.375.000đ (một triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) hoàn trả cho chị P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ