- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phương N, sinh năm 1976 và ông Phạm Văn H, sinh năm 1975.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2019/QĐST–HNGĐ | Quận 2, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 115/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương N, sinh năm 1976.
Địa chỉ thường trú: Số 27, Đường A, Tổ B, Khu phố C, phường D, Quận E, Thành phố F.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1975.
Địa chỉ thường trú: Số 27, Đường A, Tổ B, Khu phố C, phường D, Quận E, Thành phố F.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phương N, sinh năm 1976 và ông Phạm Văn H, sinh năm 1975.
Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Phương N và ông Phạm Văn H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2004, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường X, thành phố Y, tỉnh Z cấp ngày 10/3/2004 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị Phương N và ông Phạm Văn H có 02 con chung là Phạm Nam A, sinh ngày 20/6/2007 và Phạm Lê Anh T, sinh ngày 29/3/2010. Hai bên thống nhất giao 02 con chung cho bà Lê Thị Phương N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hai bên thống nhất tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền và nghĩa vụ của Bà N, Ông H về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Phương N và ông Phạm Văn H xác nhận có 01 tài sản chung là căn nhà và phần đất tọa lạc tại địa chỉ số 27, Đường số 31, phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 5463 do Ủy ban nhân dân Quận 2 cấp ngày 19/12/2014, đứng tên bà Lê Thị Phương N. Bà N, Ông H xác định hai bên tự thỏa thuận chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Phương N và ông Phạm Văn H xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lê Thị Phương N tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bà N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0016171 do Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 25 tháng 3 năm 2019. Hoàn trả cho Bà N số tiền tạm ứng án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 2; - Chi cục THADS Quận 2; - TAND TPHCM; - Ủy ban nhân dân Phường X, thành phố Y, tỉnh Z; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN L Nguyễn Thị Dung |