- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Quang N và bà Trần Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 192/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/5/2019 giữa: *Nguyên đơn: Ông Trịnh Quang N, sinh năm 1959 HKTT: Thôn Q, xã Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. *Bị đơn: Bà Trần Thanh H, sinh năm 1961 HKTT: Thôn Q, xã Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 12 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Quang N và bà Trần Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung là: Trịnh Thị Trà G, sinh năm 1989; Trịnh Quang L, sinh năm 1992. Các con chung đều đã trưởng thành, các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết về con chung.
- Tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn ông Trịnh Quang N là người cao tuổi được miễn nộp án phí Tòa án. Bị đơn bà Trần Thanh H phải chịu 75.000đồng (Bẩy mươi năm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND tỉnh B; - VKSND TP B; - THATP B; - Các đương sự; - UBND phường T; tỉnh Bắc Giang; - Lưu hồ sơ. | Phạm Văn Tú |