- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Anh T yêu cầu ly hôn chị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đình T và chị Vũ Thị Xuân Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2019/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 455/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/8/2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Đình T, Sinh năm 1968 Địa chỉ: số 48 Trần V, tổ 13 phường M, quận C, Hà Nội. Bị đơn: Chị Vũ Thị Xuân Q, Sinh năm 1970 Địa chỉ: số 48 Trần V, tổ 13 phường M, quận C, Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/3/2019. | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đình T và chị Vũ Thị Xuân Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Anh T và chị Q có hai con chung là Ngô Vũ H (nam), sinh ngày 12/6/1993 và cháu Ngô Gia H1 (nam), sinh ngày 25/9/1996. Cháu H và cháu H1 đã trên 18 tuổi nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định. 2.2.Về tài sản (động sản, bất động sản): Anh T và chị Q xác định không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3.Về nợ: Anh T và chị Q xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Ngô Đình T chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006249 ngày 23/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND xã T, huyện K, Hà Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |