vanban.org

Quyết định 120/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 01/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 02/6/2003 và Nguyễn Anh T, sinh …

Về tài sản chung: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 02/6/2003 và Nguyễn Anh T, sinh …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 120 /2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 01 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 428/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: 147/10 Nguyễn Lộ Trạch, phường X, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1975; Địa chỉ: 147/10 Nguyễn Lộ Trạch, phường X, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 02/6/2003 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 22/10/2006. Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V thỏa thuận: Giao cả 02 cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 02/6/2003 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 22/10/2006 cho chị Ngô Thị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; anh Nguyễn Văn V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn V mỗi người phải chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm, nhưng chị Ngô Thị T tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Văn V và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Ngô Thị T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/003077 ngày 04/10/2017, hoàn trả cho chị Ngô Thị T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ