- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Hải N và bà Trương Thị Ng 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120 /2018/QĐST- HNGĐ | Quỳ hợp, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Hải N, sinh năm 1962. Địa chỉ: Xóm N, xã V, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Bà Trương Thị Ng, sinh năm 1963. Địa chỉ: Xóm N, xã V, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 .
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Hải N và bà Trương Thị Ng 2. Sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: +Về con chung: Ông Trương Hải N và bà Trương Thị Ng có 3 người con chung: Trương Văn Q, sinh năm 1983; Trương Xuân C, sinh năm 1984; Trương Văn L, sinh năm 1987, cả ba người con chung đã đủ 18 tuổi trưởng thành. +Về tài sản chung: Ông Trương Hải N và bà Trương Thị Ng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. +Về án phí: Ông Trương Hải N và bà Trương Thị Ng thỏa thuận ông N chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000,đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000,đ (ba trăm ngàn đồng).Trả lại cho ông N số tiền 150.000,đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), theo biên lai thu số 0007069 ngày 30/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghê An; - VKSND huyện Q; - Chi Cục THADS huyện Q; - Các đương sự.; - UBND xã V huyện Q, tỉnh Nghệ An. - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nghệ |