vanban.org

Quyết định 120/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Huỳnh L và anh Phan Trung H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Huỳnh L và anh Phan Trung H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Huỳnh Ly - Phan Trung Hiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Huỳnh L và anh Phan Trung H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CN
TỈNH CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2018/QĐST-HNGĐCN, ngày 05 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyeân ñôn: Chị Lê Huỳnh L - sinh naêm 1990.

Địa chỉ cư trú: Ấp Trần Mót, xã Tân Hưng Đông, huyện CN, tỉnh CM.

- Bò ñôn: Anh Phan Trung H - sinh naêm 1991.

Địa chỉ cư trú: Ấp Giải Phóng, xã Tân Hưng Đông, huyện CN, tỉnh CM.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Huỳnh L và anh Phan Trung H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Huỳnh L và anh Phan Trung H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con tên Phan Duy T, sinh ngày 13 – 10 – 2012 và Phan Cát T, sinh ngày 08 – 11 – 2015 cho anh Phan Trung H tiếp tục nuôi, chị Lê Huỳnh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Huỳnh L và anh Phan Trung H thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lê Huỳnh L và anh Phan Trung H thống nhất xác định trong thời gian chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Chị Lê Huỳnh L phải chịu 75.000 đồng, anh Phan Trung H phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Lê Huỳnh L tự nguyện nộp thay cho anh Phan Trung H. Do đó, chị Lê Huỳnh L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã qua chị Lê Huỳnh L có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004493 ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CN. Sau khi đối trừ chị Lê Huỳnh L được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CN. Anh Phan Trung H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ