- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Thị N khởi kiện ly hôn với ông Điểu M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Thị N, sinh năm 1975; Bị đơn: Ông Điểu M, sinh năm 1973.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Thị N, sinh năm 1975; Bị đơn: Ông Điểu M, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: Thôn B, xã BS, huyện PR, tỉnh BP. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Thị N, sinh năm 1975; Bị đơn: Ông Điểu M, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: Thôn B, xã BS, huyện PR, tỉnh BP. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị N và ông Điểu M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 026353 ngày 03/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PR. Hoàn trả lại cho bà Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 026353 ngày 03/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PR. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS huyện PR; - UBND xã BS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Phượng |